Supvan TP20M – Máy in ống lồng cầm tay cho dân thi công: in đánh dấu ngay tại hiện trường

Vì sao cần máy in ống lồng cầm tay?
Đội thi công nào từng thử "chuẩn hóa đánh dấu dây" đều đi qua cùng một vòng lặp: tối hôm trước in sẵn một xấp ống theo bản vẽ, sáng ra hiện trường thì tủ phát sinh thêm nhánh, cáp kéo lệch tuyến, khách đổi tên lộ ngay tại chỗ. Xấp ống in sẵn giờ thiếu chục cái cần nhất và thừa chục cái không dùng đến. Cuối cùng thợ lại rút bút lông ra viết tay — và bộ hồ sơ đánh dấu "chuẩn hóa" gãy ngay tại điểm phát sinh đầu tiên.
Vấn đề không nằm ở khâu in, mà nằm ở chỗ máy in không có mặt tại hiện trường. Các dòng máy in ống để bàn (TP70E/76E/86E) làm rất tốt việc in hàng loạt theo bản vẽ trong xưởng, nhưng chúng cần bàn đặt, cần nguồn AC ổn định — những thứ công trường giai đoạn thô không có. Hoặc đơn giản là nó quá cồng kềnh, khó bảo quản.
Supvan TP20M giải quyết đúng chỗ thiếu đó: máy in ống cầm tay, chạy pin, nặng 1kg, bỏ vừa túi đồ nghề — in phát sinh ngay tại tủ điện, ngay đầu tuyến cáp, khớp thực tế 100%.
Thiết kế cho việc cầm tay ra hiện trường
Pin lithium 1800mAh
Supvan TP20M có thể in cả buổi làm việc không cần ổ cắm. Công trường chưa có điện, đang cúp điện thi công, hay làm trên mái điện mặt trời — máy vẫn chạy thoải mái.


Trọng lượng 1kg, kích cỡ 245×113×71mm, kèm túi đựng
Kích thước tương đương một chiếc đồng hồ vạn năng loại lớn. Nằm gọn trong thùng đồ nghề cạnh kìm ép cos, không phải "mang thêm một thiết bị" theo nghĩa nặng nề.
Ba cách nhập liệu cho ba tình huống hiện trường
- Bàn phím trên máy — phát sinh một vài ống, gõ trực tiếp, in ngay
- App điện thoại qua Bluetooth 5.0 — đứng trên thang, trong hộp kỹ thuật, soạn nhãn trên điện thoại rồi bấm in; với nhãn có ký tự đặc biệt hoặc tiếng Việt, gõ trên điện thoại nhanh hơn hẳn bàn phím máy
- PC qua USB, import file — hôm nào có sẵn bảng kê từ bản vẽ thì vẫn in được cả loạt như máy để bàn


Dải ống Φ2–8mm: phủ trọn dây điều khiển đến cáp nhỏ
Supvan TP20M in được ống PVC, ống co nhiệt và băng nhãn, cỡ ống Φ2–8mm — tức là từ dây tín hiệu 0.5mm² đến cáp 16mm²
| Cỡ ống | Dây lõi đồng tương ứng | Việc điển hình |
|---|---|---|
| Φ2.0 – 3.6mm | 0.2 ~ 2.5mm² | Dây điều khiển, tín hiệu, dây mạng, camera |
| Φ4.2 – 5.2mm | 2.5 ~ 6.0mm² | Dây nguồn thiết bị, dây DC solar string |
| Φ6.0 – 8.0mm | 6.0 ~ 16mm² | Dây cấp nguồn tủ nhỏ, cáp nhánh |
Đáng chú ý: dải này rộng hơn cả các máy để bàn TP-series (Φ2.5–6mm) ở đầu trên — TP20M in được đến ống Φ8, tức chạm vào cáp 16mm² mà máy để bàn không luồn vừa. Với đội thi công điện dân dụng và solar, dải Φ2–8mm phủ gần như toàn bộ đầu việc hằng ngày. In truyền nhiệt 300dpi — cùng độ phân giải với máy để bàn, chữ trên ống Φ2mm vẫn sắc nét, chịu cọ xát khi luồn kéo dây.
Nhớ dữ liệu khi tắt máy + lưu trữ đám mây
Bộ mã dữ liệu của công trình hôm nay còn nguyên khi mai quay lại, và đồng bộ được giữa các máy nếu đội có nhiều thiết bị.

Vậy TP20M phù hợp với ai?

Đội thi công điện – mạng – camera
Đây là nhóm hưởng lợi trực tiếp nhiều nhất. Mỗi công trình đều có phát sinh; in tại chỗ nghĩa là mã trên ống luôn khớp thực tế bàn giao, không phải "về nhà in bổ sung rồi quên".
Đội lắp điện mặt trời áp mái
Làm việc trên mái, xa nguồn AC — pin + app điện thoại là combo đúng nhu cầu; đánh mã string, mã inverter ngay khi kéo dây.
Tổ bảo trì di động của nhà máy, tòa nhà
Sửa đến đâu chuẩn hóa lại đánh dấu đến đó — thay vì ghi chú "về xưởng in sau" rồi quên hoặc không bao giờ in & quay lại cho đến kì bảo trì tiếp theo.
Nhà thầu cơ điện có xưởng + hiện trường
Xưởng dùng TP76E/86E in theo bản vẽ, đội ra công trường mang TP20M xử lý phát sinh — hai máy dùng chung logic vật tư ống, hồ sơ đồng nhất.
Những gì cần biết trước khi mua

Cắt full-cut thủ công
In xong bấm cắt bằng tay, không tự động như TP76E/86E. Với nhu cầu in lẻ vài ống mỗi lần tại hiện trường, đây không phải vấn đề; với nhu cầu in vài trăm ống liên tục, máy để bàn vẫn là lựa chọn đúng.
Tốc độ 20mm/s
Chậm hơn máy để bàn (35–50mm/s). Một lần nữa: máy này sinh ra cho in phát sinh, không phải in sản lượng.
Khổ in hiệu dụng 8mm
Đủ cho 1–2 dòng mã trên ống, không dành cho nhãn khổ lớn.
Môi trường hoạt động 15–35°C
Mùa nắng gắt nên để máy trong túi, tránh phơi trực tiếp trên mái tôn.
Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật Supvan TP20M
| Công nghệ in | Truyền nhiệt (Thermal Transfer) |
|---|---|
| Độ phân giải | 300 dpi |
| Vật liệu in | Ống PVC Φ2–8mm · Ống co nhiệt · Băng nhãn |
| Khổ in hiệu dụng | 8 mm |
| Tốc độ in | 20 mm/s |
| Chế độ cắt | Full-cut thủ công |
| Pin | Lithium 1800 mAh — in di động cả buổi làm việc |
| Truyền dữ liệu | Bluetooth 5.0 / USB 2.0 |
| Soạn thảo | Bàn phím trên máy · App điện thoại · PC (import file) |
| Bộ nhớ | Nhớ khi tắt máy · Lưu trữ đám mây |
| Nguồn sạc | Adapter 15V⎓3A |
| Kích thước | 245 × 113 × 71 mm |
| Trọng lượng | 1 kg |
| Môi trường hoạt động | 15°C ~ 35°C · Độ ẩm 15–80%RH (không ngưng tụ) |
Vật tư tiêu hao
Ribbon mực in
Khổ 12mm · dùng cho TP20M| Loại | Mã hàng | Quy cách |
|---|---|---|
| Mực đen | TP-R50BE | 12mm × 50m/cuộn |
| Mực đỏ | TP-R40RE | 12mm × 40m/cuộn |
| Mực trắng | TP-R40WE | 12mm × 40m/cuộn |
Băng nhãn & ống co nhiệt cassette
Mực đen · cuộn 3m (nhãn) / 1m (ống co nhiệt)| Loại | Mã hàng | Quy cách |
|---|---|---|
| Nhãn trắng | TP-L065WE | 6mm × 3m/cuộn |
| Nhãn vàng | TP-L065YE | 6mm × 3m/cuộn |
| Nhãn trắng | TP-L095WE | 9mm × 3m/cuộn |
| Nhãn vàng | TP-L095YE | 9mm × 3m/cuộn |
| Nhãn trắng | TP-L125WE | 12mm × 3m/cuộn |
| Nhãn vàng | TP-L125YE | 12mm × 3m/cuộn |
| Ống co nhiệt trắng | TP-S09WE | Φ4.8mm × 1m/cuộn |
Ống lồng đầu cos (PVC)
Dải Φ2.0–8.0mm tương thích TP20M · chọn theo tiết diện dây| Mã hàng | Kích thước | Dây lõi đồng | Đường kính ngoài dây |
|---|---|---|---|
| LM-TU320N | Φ2.0mm × 100m | 0.2 ~ 0.5mm² | Dưới 1.7mm |
| LM-TU325N | Φ2.5mm × 100m | 0.5 ~ 0.75mm² | 1.7 – dưới 2.2mm |
| LM-TU332N | Φ3.2mm × 100m | 0.75 ~ 1.5mm² | 2.2 – dưới 2.9mm |
| LM-TU336N | Φ3.6mm × 100m | 1.5 ~ 2.5mm² | 2.9 – dưới 3.3mm |
| LM-TU342N | Φ4.2mm × 80m | 2.5 ~ 4.0mm² | 3.3 – dưới 3.9mm |
| LM-TU346N | Φ4.6mm × 80m | 2.5 ~ 4.0mm² | 3.9 – dưới 4.3mm |
| LM-TU352N | Φ5.2mm × 80m | 4.0 ~ 6.0mm² | 4.3 – dưới 4.9mm |
| LM-TU360N | Φ6.0mm × 50m | 6.0 ~ 8.0mm² | 4.9 – dưới 6.1mm |
| LM-TU364N | Φ6.4mm × 50m | 6.0 ~ 8.0mm² | 4.9 – dưới 6.1mm |
| LM-TU370N | Φ7.0mm × 30m | 6.0 ~ 10mm² | 6.1 – dưới 6.7mm |
| LM-TU380N | Φ8.0mm × 30m | 10 ~ 16mm² | 6.7 – dưới 7.7mm |
Trọn bộ sản phẩm
Máy TP20M, ribbon đen, nhãn, adapter nguồn, dây nguồn, cáp USB, túi đựng, HDSD.

Chọn máy nào trong hệ sinh thái Supvan?
- In phát sinh tại hiện trường, di động, chạy pin → TP20M
- In hàng loạt theo bản vẽ tại xưởng, ống Φ2.5–6mm → TP70E / TP76E / TP86E
- Cáp động lực, ống cỡ lớn Φ7–30mm → TP2000M
Một đội làm bài bản thường kết thúc với cặp đôi: máy để bàn ở xưởng lo phần sản lượng, TP20M trong túi đồ nghề lo phần thực tế — vì công trình nào cũng có khoảng cách giữa bản vẽ và hiện trường, và TP20M sinh ra để đứng đúng ở khoảng cách đó.
“Liên hệ để được tư vấn ngay”
Tư vấn mua hàng
T2 - T6 (8h - 17h) | T7 (8h - 12h)


















































































