Hướng dẫn cấu hình dùng NAS Synology để host web
Hướng dẫn cấu hình NAS Synology để host web
Giới thiệu
DiskStation cá»§a bạn có tÃch hợp Web Station, sẽ cho phép DiskStation có khả năng host website, bao gồm cả những ứng dụng web cá»§a bên thứ 3 chạy trên ná»n công nghệ MySQL & PHP, như CMS, CRM và các hệ thống e-Commerce.Â
Trong phạm vi bà i viết nà y, Khuê Tú sẽ hướng dẫn cho bạn cách cấu hình NAS Synology để phục vụ cho nhu cầu host web và cách quản lý cơ sở dữ liệu MySQL.
Ná»™i dung
- Chuẩn bị
- Xây dựng ứng dụng web sỠdụng Web Station
- Quản lý cơ sở dữ liệu MySQL bằng phpMyAdmin
1. Chuẩn bị
- Hoà n thà nh việc cà i đặt phần cứng cho Synology NAS
- Cà i đặt hệ Ä‘iá»u hà nh cho NAS Synology: DiskStation Manager (DSM, hệ Ä‘iá»u hà nh giao diện web cá»§a Synology NAS)
- Tạo volumes và shared folders
- Bạn cần phải có tà i khoản admin để truy cáºp và o giao diện quản lý cá»§a NASÂ
- Cấu hình EZ-Internet và thiết láºp mở port 80 - WWW
- Gói ứng dụng phpMyAdmin đã được cà i đặt sẵn sà ng
2. Xây dựng ứng dụng web bằng cách sỠdụng Web Station
Với chức năng Web Station, bạn có thể tạo một website ngay trên Synology DiskStation. Synology DiskStation tự tạo ra một thư mục mặc định có tên "web," để bạn upload suorce web của website lên đây (thư mục nà y có ý nghĩa giống thư mục htdocs)
Äể enable Web Station:
-
- Tick chá»n Enable Web Station.
-
- Click chá»n Apply.
- Upload dữ liệu web (như index.html) lên thư mục "web".
-
- Truy cáºp và o trang web bằng cách gõ địa chỉ https://servername
- Váºy là xong, dữ liệu web cá»§a bạn đã sẵn sà ng để public ra ngoà i internet rồi đấy.
3. Quản lý cơ sở dữ liệu MySQL bằng phpMyAdmin
Bạn có thể enable MySQL để sỠdụng MySQL là m cơ sở dữ liệu cho website của bạn. Sau khi MySQL đã được enabled, bạn có thể tiếp tục cà i đặt gói ứng dụng phyMyAdmin có sẵn ở Package Center để quản lý cơ sở dữ liệu MySQL.
Äể quản lý cÆ¡ sở dữ liệu MySQL:
- Cà i đặt gói phpMyAdmin trong Package Center.

- Mở trình duyệt, Ä‘iá»n url sau https://synologyserver/phpMyAdmin/. Äiá»n thông tin đăng nháºp vá»›i username là root và password mặc định để trống.

- Váºy là xong, bạn có thể bắt đầu quản lý dữ liệu MySQL rồi đó (tạo má»›i, sá»a, xóa, import, export, ....)








































































